C2H5OH ra CH3COOCH5 – Cân bằng và bài tập chi tiết 

C2H5OH ra CH3COOCH5 là một phương trình phản ứng este hóa để thu được  etyl axetat là este. Nhìn có vẻ phức tạp nhưng nếu hiểu được bản chất thì việc cân bằng phương trình này là vô cùng đơn giản, Hãy cùng Giadinhvatreem tìm hiểu các cân bằng phương trình này và luyện tập ngay cũng những bài trắc nghiệm nhỏ dưới đây!

Phương trình C2H5OH ra CH3COOCH5 – Điều chế Etyl Axetat

Ta có phương trình sau đây; CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

Để hiểu về phương trình thì chúng ta cần nắm rõ khái niệm về CH3COOC2H5. CH3COOC2H5 có tên gọi đầy đủ là etyl axetat. Chất này có hương thơm đặc trưng, không dễ tan trong nước và thường được ứng dụng trong công nghiệp để làm dung môi.

Ta có phương trình sau: 

Phương trình điều chế C2H5OH

C2H5OH còn được biết đến với tên gọi rượu etylic, chi tiết phương trình hóa học như sau:

  • C2H4 + H2O → C2H5OH
  • Phương trình  tạo ra Ancol etylic từ phản ứng Glucozo: C6H12O6 → C2H5OH + CO2
Phương trình điều chế C2H5OH
Phương trình điều chế C2H5OH

Phương trình điều chế CH3COOH

C2H5OH còn được biết đến với tên gọi đầy đủ là axit axetic , chi tiết phương trình hóa học như sau:

  • C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
  • C4H10 + O2 → CH3COOH + H2O

Điều kiện để thực hiện phương trình điều chế etyl axetat 

Để có thể xảy ra phương trình điều chế etyl axetat, chúng ta cần lưu ý đến 1 số điều kiện sau đây:

  • Nhiệt độ: 140°C
  • Xúc tác: H2SO4 đặc

Tính chất của C2H5OH và CH3COOCH5 

Để có thể hiểu rõ về phương trình C2H5OH ra CH3COOCH5, chúng ta cần nắm rõ tính chất của từng chất tham gia phản ứng. Cụ thể:

Tính chất hóa học của C2H5OH

C2H5OH có tên gọi là Ancol Etylic, hay một số tên khác như Ethanol, rượu etylic, cồn công nghiệp,…Nó là một hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng ancol, có công thức hóa học là C2H6O hoặc C2H5OH.

Ancol etylic là chất lỏng có mùi thơm đặc trưng, một số đặc tính của nó có thể kể đến như:

  • Ancol etylic rất nhẹ, dễ cháy và bay hơi.
  • Có thể hòa tan trong nước.
  • Ancol etylic có khối lượng riêng là 0,7936 g/m3 (ở 15°C).
  • Chất này sôi ở 78,39 độ C.
  • Nhiệt độ đông đặc của nó là -114,15°C.
Tính chất hóa học của C2H5OH
Tính chất hóa học của C2H5OH

Về tính chất hóa học của Ancol etylic như sau:

  • Ancol etylic có thể tham gia vào phản ứng thế của nhóm -OH
  • Chất này còn có thể tác dụng với kim loại, từ đó sản sinh ra khí hidro: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5Na + H2
  • Có thể phản ứng với axit vô cơ: C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
  • Sinh ra phản ứng este hóa khi tác dụng với axit hữu cơ: CH3COOH + C2H5OH → CH3COO C2H5 + H2O
  • Trong điều kiện xúc tác H2SO4 đậm đặc, 140 độ C, Ancol etylic sẽ tác dụng với ancol: C2H5-OH + H-O- C2H5 → C2H5-O- C2H5 + H2O
  • Trong điều kiện xúc tác H2SO4 đậm đặc, 170 độ C, có thể sinh ra phản ứng tách nhóm -OH: CH3-CH2-OH → CH2= CH2 + H2O CH3-CH2-CHOH-CH3
Xem thêm tin mới về  Cách tính đạo hàm ứng dụng cho mọi phương trình 

Tính chất hóa học của CH3COOCH5

Etyl axetat là một este, công thức hóa học của nó là CH3COOCH5. Đây là một chất lỏng không màu, mùi khá dễ chịu và giống với mùi sơn móng tay.

Tính chất hóa học của Etyl axetat có thể kể đến như:

  • Etyl axetat có thể tạo ra phản ứng thủy phân trong điều kiện môi trường axit H2SO4 và tác dụng nhiệt: CH3COOC2H5 + H-OH -> CH3COOH + C2H5OH
  • Trong điều kiện môi trường kiềm và tác dụng nhiệt, sinh ra phản ứng thủy phân:  CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH
  • Etyl axetat còn sinh ra phản ứng đốt cháy ( oxi hóa hoàn toàn) và sản sinh ra O2, H2O: CH3COOC2H5 + 5O2 → 4CO2 + 4H2O
Tính chất hóa học của CH3COOCH5
Tính chất hóa học của CH3COOCH5

Ứng dụng của Etyl axetat có thể kể đến như sau:

  • Chất này thường được sử dụng để làm dung môi cho các phản ứng hóa học hoặc công việc chiết các hóa chất khác.
  • Thường được tìm thấy trong các  sơn móng tay và thuốc tẩy sơn móng tay, trong một số trường hợp người ta còn dùng Etyl axetat để khử cafein của các hạt cà phê.
  • Etyl axetat cũng được tìm thấy trong các loại kẹo, với công dụng tạo ra hương vị như quả đào, mâm xôi.

Một số bài tập về C2H5OH ra CH3COOCH5

Câu 1. Hợp chất este là

A. CH3CH2Cl.

B. HCOOC6H5.

C. CH3CH2NO3.

D. C2H5COOH.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Hợp chất este là HCOOC6H5.

Câu 2. Thuỷ phân este có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường axit, thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Tên gọi của este là

A. Metyl propionat

B. Etyl axetat

C. Isopropyl fomat

D. Propyl fomat

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B RCOOR’ + H–OH →  RCOOH + R’OH

– Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y

=> C2H5OH (X) + O2 → CH3COOH (Y) + H2O

=> CH3COOC2H5 + H–OH  → C2H5OH (X) + CH3COOH (Y)

Câu 3: Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng gương?

A. HCOOCH=CH2

B. CH3COOC6H5

C. CH3COOC2H5

D. CH3COOCH=CH2

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A A đúng vì thủy phân tạo ra HCOOH và CH3CHO đều có khả năng tráng bạc

2 AgNO3 + H2O + 4NH3 + HCOOH → (NH4)2CO3 + 2 Ag ↓ + 2 NH4NO3

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓

Xem thêm tin mới về  KỶ NIỆM 30 NĂM UEH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

B sai vì tạo ra CH3COOH và C6H5OH đều không có khả năng tráng bạc

C sai vì tạo ra CH3COOH và C2H5OH đều không có khả năng tráng bạc

D sai vì tạo ra CH3COOH không có khả năng tráng bạc

Câu 4. Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO (n ≥ 1).

B. CnH2nO2 (n ≥ 1).

C. CnH2nO2 (n ≥ 2).

D. CnH2nO3 (n ≥ 2).

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án C Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2).

Câu 5. Tính chất vật lý của etyl axetat (CH3COOC2H5)  là

A. chất lỏng tan vô hạn trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

B. chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

C. chất khí mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

D. chất lỏng không mùi, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Etyl axetat là este, được điều chế từ phản ứng của axit axetic và rượu etylic. Tính chất vật lý của etyl axetat là:

Chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

Câu 6: Thuỷ phân este có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường axit, thu được 2 sản phẩm hữu cơ A, B. Từ A có thể điều chế trực tiếp ra B. Công thức cấu tạo của este là

A. C2​H5​COOCH3

B. CH3​COOC2​H5.​

C. CH3COOCH(CH3)-CH3

D. HCOOC3H7

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Phương trình phản ứng hóa học

RCOOR’ + H–OH → RCOOH + R’OH

– Từ A có thể điều chế trực tiếp ra B

=> C2H5OH (A) + O2→ CH3COOH (B) + H2O

=> CH3COOC2H5 + H–OH → C2H5OH (A) + CH3COOH (B)

Câu 7. Khi dẫn hơi rượu C2H5OH đi vào ống thủy tinh đựng bột CuO, có nút bằng bông trộn thêm bột CuSO4 (không màu) rồi nung nóng thấy:

A. Bột CuO màu đen chuyển thành đỏ; bột CuSO4 không đổi màu.

B. Bột CuO màu đen chuyển thành đỏ; bột CuSO4 chuyển thành màu xanh.

C. Bột CuO màu đen không thay đổi; bột CuSO4 không đổi màu

D. Không đổi màu

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A .Khi dẫn hơi rượu C2H5OH đi vào ống thủy tinh đựng bột CuO, có nút bằng bông trộn thêm bột CuSO4 (không màu) rồi nung nóng thấy:

Bột CuO màu đen chuyển thành đỏ; bột CuSO4 không đổi màu.

C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

Câu 8. CH3COOC2H5 có khả năng hòa tan tốt nhiều chất nên được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. CH3COOC2H5 được tổng hợp khi đun nóng hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH với chất xúc tác là

A. axit H2SO4 đặc

B. HgSO4

C. bột Fe

D. Ni

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A : CH3COOC2H5 là sản phẩn được tổng hợp từ CH3COOH và C2H5OH với xúc tác là H2SO4 đặc (phản ứng este hóa)

Lời kết

Trên đây là những thông tin hữu ích về phương trình hóa học C2H5OH ra CH3COOCH5. Hy vọng bài viết này tại chuyên mục giáo dục sẽ giúp bạn hiểu hơn về phương trình này, chúc bạn luôn học tốt bộ môn hóa học nhé!